GÓC TỪ VỰNG
•[1] Rūpaṃ
•Rūpaṃ là sắc đẹp,đối lập với Xấu.Rūpa-māninī là tính từ nữ tính, có nghĩa “tự hào về
sắc đẹp của mình”, trong đó māninī xuất phát từ danh từ “mana”, tức “ngã mạn”. Danh
từ Surūpaṃ nghĩa là “vẻ đẹp tuyệt” (do tiền tố “su-”có nghĩa “hay, tốt,tuyệt”). Danh từ
Durūpaṃ nghĩa là “vẻ đẹp kém” – tức “xấu, không đẹp” (do tiền tố “du-”có nghĩa “dở,
kém”).
•Rūpaṃ là hình sắc,tức đối tượng của nhãn thức.Như trong công thức phổ biến nói về
sự thu thúc: “…cakkhunā rūpaṃ disvā neva sumano hoti na dummano, upekkhako
viharati sato sampajāno.”=“…sau khi thấy sắc bằng con mắt,vị Tỳ Kheo không vui cũng
không buồn,vị ấy sống buông xả, chánh niệm,tỉnh giác.”Trong công thức này, disvā là
động từ bất biến (sau khi đã thấy).
•Rūpaṃ là vật chất nói chung,đối lập với Nāma.Ta hay gọi Danh & Sắc tức là Nāma &
Rūpa,hoặc Sắc Thọ Tưởng Hành Thức tức Rūpa,Vedanā,Saññā,Saṅkhāra,Viññāna
có nhiều nghĩa, ít nhất có 3 nghĩa phổ biến: