Giáo viên Hướng dẫn:HUỲNH TRỌNG KHÁNH
Giáo Trình: A NEW COURSE IN READING PALI Entering the Word
of the Buddha (Tác giả: JAMES W.GAIR W.S. KARUNATILLAKE)
ĐOẠN KINH 1 (AN)
ĐOẠN KINH 1 (AN)
ĐOẠN KINH 1 (AN)
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 1
STT
Từ Pali Nghĩa Việt liên quan đến đoạn kinh Từ loại
1
Buddho
Đức
Phật, bậc giác ngộ
Danh,
nam
2
Saraṇaṃ
N
ơi nương nhờ
Danh,
trung
3
Gacchati
Đi
đến
Động
, hiện tại, chủ
động
4
Dhammo
Giáo
pháp, chân
Danh,
nam
5
Saṅgho
Tăng
đoàn, cộng đồng, hội nhóm
Danh,
nam
6
Dutiyaṃ
Lần
thứ hai
Trạng
7
Pi
Phụ
8
Tatiyaṃ
Lần
thứ ba
Trạng
DANH TỪ PALI
Danh từ từ dùng để chỉ sự vật, sự việc: ngôi nhà, cái chén, Đức
Phật…
Danh từ Pali nguyên mẫu dạng danh từ chưa biến đuôi, thông
thường khi nói đến 1 danh từ Pali ta dùng dạng y. dụ: “Đức
Phật “Buddha”, Giáo Pháp Dhamma
Danh từ Pali số Ít, số Nhiều
Danh từ Pali phân loại thành: Nam Tính, Nữ Tính, Trung Tính
Danh từ Pali 8 cách biến đuôi tức 8 biến cách
DANH TỪ PALI
Danh từ Pali biến đổi “đuôi” để biểu thị chức năng ýnghĩa trong câu:
Dụng cụ cách
Xuất xứ cách
Vị trí cách
cách
Chủ cách
Trực bổ cách
Sở hữu cách
Gián bổ cách
Tổng Cộng
Cách biến đuôi
BIẾN CÁCH DANH TỪ PALI
Chủ cách: chủ từ cho động từ. dụ: Bhikkhu yamati Một vị Tỳ
khưu đang nỗ lực
Trực bổ cách: túc từ trực tiếp cho động từ. dụ: bhikkhu cittaṃ
paggaṇhāti Một vị Tỳ Khưu đang củng cố tâm
Gián bổ cách: tương tự như các giới từ “to”, “for” (“đến”, “cho”)
trong tiếng Anh. dụ: danh từ gốc nara người đàn ông Gián
bổ cách “narāya đến người đàn ông
Mỗi biến cách thể kiêm nhiệm NHIỀU chức năng, chứ không chỉ một
chức năng. Tuy nhiên, ta cần nhớ thuộc lòng các chức năng bản
DANH TỪ NAM TÍNH TẬN CÙNG –a / Dhamma (pháp)
Dạng
biến cách
Số
ít
Số
nhiều
Chủ
cách
Dhamm
o
Dhamm
ā
Trực
bổ cách
Dhamm
aṃ
Dhamm
e
Sở
hữu cách
Dhamm
assa
Dhamm
ānạm
Gián
bổ cách
Dhamm
āya /-assa
Dụng
cụ cách
Dhamm
ena
Dhamm
ehi (-ebhi)
Xuất
xứ cách
Dhamm
ā(-asmā /-amhā)
Vị
trí cách
Dhamme
(-asmiṃ /-amhi)
Dhamm
esu
cách
Dhamm
a(ā)
Dhamm
ā
DANH TỪ TRUNG TÍNH TẬN CÙNG –a / Rūpa (sắc)
biến cách Số ít Số nhiều
cách
Rūp
ạm
Rūp
āni
bổ cách
hữu cách
Rūp
assa
Rūp
ānạm
bổ cách
Rūp
āya / -assa
Rūp
ena
Rūp
ehi (-ebhi)
Rūp
ā(-asmā /-amhā)
Rūp
e(-asmiṃ /-amhi)
Rūp
esu
Rūpa
(-ạm)
Rūp
āni
DANH TỪ NỮ TÍNH TẬN CÙNG –i/ Ratti (ban đêm)
Dạng
biến cách Số ít Số nhiều
Chủ
cách
Ratt
i
Ratt
iyo / -ī
Trực
bổ cách
Ratt
iṃ
Sở
hữu cách
Ratt
iyā
Ratt
īnạm
Gián
bổ cách
Dụng
cụ cách
Ratt
īhi / -ībhi
Xuất
xứ cách
Vị trí cách
Ratt
iyā (Rattiyaṃ)
Ratt
īsu
Hô cách
Ratt
i
Ratt
iyo / -ī
DANH TỪ NỮ TÍNH TẬN CÙNG –ī / Nadī (dòng sông)
Dạng
biến cách Số ít Số nhiều
Chủ cách
Nad
ī
Nad
iyo / -ī
Trực bổ cách
Nad
iṃ
Sở hữu cách
Nad
iyā
Nad
īnạm
Gián
bổ cách
Dụng cụ cách
Nad
īhi / -ībhi
Xuất
xứ cách
Vị trí cách
Nad
iyā (Nadiyaṃ)
Nad
īsu
Hô cách
Nad
i
Nad
iyo / -ī
ĐỘNG TỪ PALI
(*) Thì Hiện Tại, Chủ động, Số ít, Ngôi thứ Nhất đuôi mi
ĐNG T
PALI
B i ế n đ u ô i t h e o
Thể (Chủ động, Bị động,…)
Thì (Hiện tại, Tương Lại…)
Số ít hoặc Số nhiều
Ngôi thứ 1, Thứ 2, Thứ 3
ĐỘNG TỪ -CĂN & GỐC ĐỘNG TỪ THÌ HIỆN TẠI
CĂN
GỐC
HIỆN TẠI
pat
(= fall)
pata
-
jīv
(= live)
jīva
-
vẻ t h e o
quy l u t
CĂN
GỐC
HIỆN TẠI
(= lead)
naya
-
gaṃ
(= go)
gaccha
-
ṯhā
(= be, stand)
Tiṯṯha
-
N h ư n g
ĐỘNG TỪ -THÌ HIỆN TẠI CHỦ ĐỘNG
SỐ
ÍT
SỐ
NHIỀU
Ngôi
1(“Tôi, chúng tôi”)
-
:mi (-m)
-
:ma
Ngôi
2(“bạn, các bạn”)
-
si
-
tha
Ngôi
3(“anh ta, ta, họ”)
-
ti
-
nti
ĐỘNG TỪ - [labh] => labha- (đạt được)
Số ít Số nhiều
Ngôi
thứ nhất labhāmi labhāma
Ngôi thứ hai
labhasi labhatha
Ngôi
thứ ba labhati labhanti
ĐỘNG TỪ - [gaṃ] => gaccha- (đi)
Số ít Số nhiều
Ngôi
thứ ba gacchati gacchanti
Ngôi
thứ nhất gacchāmi gacchāma
Ngôi
thứ hai gacchasi gacchatha
CÓ THỂ kết hợp với danh từ trực bổ cách để chỉ hướng đi
đến => TRỰC BỔ CÁCH chỉ phương hướng
Thông thường đã tự đủ nghĩa: gacchāmi = tôi đi / Ahaṃ
gacchāmi = tôi đi
ĐỒNG VỊ
Hai danh từ đứng kế nhau cùng chỉ một đối tượng,gọi Đồng Vị
Danh từ nào bổ nghĩa cho danh từ còn lại thì gọi Đồng Vị Ngữ.
Đồng Vị Ngữ chức năng: thêm thông tin, nhấn mạnh, chỉ mục đích...
TRẬT TỰ CÂU PALI
Pali không có trật tự câu cố định.
Thông thường, từ đứng đầu câu là từ được Nhấn Mạnh.
ĐOẠN KINH 2.1 (AN)
…cittaṃ, bhikkhave, adantaṃ mahato anatthāya saṃvattatīti.
…cittaṃ, bhikkhave, dantaṃ mahato atthāya saṃvattatīti.
…cittaṃ, bhikkhave, aguttaṃ mahato anatthāya saṃvattatīti.
…cittaṃ, bhikkhave, guttaṃ mahato atthāya saṃvattatīti.
…cittaṃ, bhikkhave, arakkhitaṃ mahato anatthāya saṃvattatīti.
…cittaṃ, bhikkhave, rakkhitaṃ mahato atthāya saṃvattatīti.
…cittaṃ, bhikkhave, asaṃvutaṃ mahato anatthāya saṃvattatīti.
…cittaṃ, bhikkhave, saṃvutaṃ mahato atthāya saṃvattatīti.
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 2.1
STT
Từ Pali Nghĩa Việt liên quan đến đoạn kinh Từ loại
1
Cittaṃ
Tâm
Danh, trung
2
Bhikkhu
Vị
Tỳ Kheo (Bhikhave: cách, số
nhiều
)
Danh, nam
3
A/An
-
Hàm
ý phủ định. Ví dụ:
Danta
= được chế ngự
Adanta
= KHÔNG được chế ngự
Tiền tố
4
Danta
Được
chế ngự
Tính
5
Mahato
Lớn
, đại (gián bổ cách, số ít của
Mahanta)
Tính
6
Attho
Lợi
ích, lợi thế, ý nghĩa, mục đích
Danh,
nam
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 2.1
STT
Từ Pali Nghĩa Việt liên quan đến đoạn kinh Từ loại
7
Saṃvattati
Đi
tới, dẫn tới, đưa tới
Động, hiện tại, chủ động
8
Gutta
Được
phòng hộ
Tính
9
Rakkhita
Được
canh phòng
Tính
10
Saṃvuta
Được thu thúc
Tính
11
Iti
Hàm
ý trích dẫn
Phụ
TÍNH TỪ
Saṃvuta = được thu thúc (tính từ)
Cittaṃ saṃvutaṃ = tâm được thu thúc (Citta danh từ trung tính)
Loko saṃvuto = thế gian được thu thúc (Loka danh từ nam tính)
TÍNH TỪ
PALI
B Nghĩa cho Danh Từ
Biến đuôi theo Danh Từ
Đứng trước/sau/cách quãng
HỢP ÂM - SANDHI
Trong Pali nhất Sanskrit, các từ đứng kế nhau thường
hợp âm cuối âm đầu giữa chúng với nhau để đọc cho trơn tru.
VD: saṃvattatīti = saṃvattati + iti
ĐOẠN KINH 2.2 (AN)
nāhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammampi
samanupassāmi yaṃ evaṃ adantaṃ aguttaṃ
arakkhitaṃ asaṃvutaṃ mahato anatthāya
saṃvattati yathayidaṃ, bhikkhave, cittaṃ.
cittaṃ, bhikkhave, adantaṃ aguttaṃ
arakkhitaṃ asaṃvutaṃ mahato anatthāya
saṃvattatīti.
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 2.2
STT
Từ Pali
Nghĩa Việt
liên quan đến đoạn
kinh
Từ loại
1Na Không Từ phủ định
2Ahaṃ Tôi, ta Đại, ngôi 1, ít
3Bhikkhu Vị Tỳ Kheo (Bhikhave: cách, số nhiều) Danh, nam
4Añña Khác Tính
5Eka Một nh
6Dhammaṃ Pháp (ở đây chỉ sự vật hiện tượng) Danh, nam
7Pi Nữa ( thể dínhsau đuôi danh từ,
mang tính nhấn mạnh)
Phụ
8
Samanupassati
Thấy, nhận thức chính xác Động, hiện tại, chủ động
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 2.2
STT
Từ Pali
Nghĩa Việt
liên quan đến đoạn
kinh
Từ loại
9Yaṃ
Cái mà (trực bổ cách)
Đại từ quan hệ
10
Evaṃ
Như
vậy
Phụ
11
A -
Hàm
ý phủ định. dụ:
Danta
= được chế ngự
Adanta
= KHÔNG được chế ngự
Tiền t
12
Danta
Được
chế ngự
Tính
13
Gutta
Được
phòng hộ
Tính
14
Rakkhita
Được
canh phòng
Tính
15
Saṃvuta
Được
thu thúc
Tính
16
Mahato
Lớn
, đại (gián bổ cách, số ít của Mahanta)
Tính
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 2.2
STT
Từ Pali
Nghĩa Việt
liên quan đến đoạn
kinh
Từ loại
17
Attho
Lợi
ích, lợi thế, ý nghĩa, mục đích
Danh, nam
18
Saṃvattati
Đi
tới, dẫn tới, đưa tới
Động, hiện tại, chủ
động
19
Yathayidaṃ
Tức
[Yatha (như là) + idaṃ (cái
y
)]
Đặc
ngữ
ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG
một loại danh từ mang tính Đại Diện. Đại từ Pali chỉ: tôi,
chúng tôi, anh, các anh, anh ấy, ấy, họ
VD: Ahaṃ = tôi (đại từ ngôi 1, số ít)
DANH TỪ GHÉP
VD: Ekadhammaṃ = eka + dhammaṃ
DANH T
GHÉP PALI
Được ghép từ các danh từ đơn,
hoặc từ tính từ danh từ đơn
Chỉ danh từ đơn đứng cuối biến đuôi
Các từ đứng trước dạng nguyên mẫu
ĐẠI TỪ QUAN HỆ -Ý TƯỞNG TRONG TIẾNG VIỆT
Tôi chưa thấy chuyện kinh khủng như chuyện y.
Tôi chưa thấy ngôi nhà nào đẹp như ngôi nhà y.
Tôi chưa thấy chiếc xe nào chạy nhanh như chiếc xe y.
Tôi chưa thấy học viên Pali nào học siêng như học viên y.
Người đàn ông tặng tôi quyển sách y chính cha tôi.
ĐẠI TỪ QUAN HỆ PALI
một loại danh từ đặc biệt, làm cầu nối về ý nghĩa giữa 2 mệnh
đề trong câu phức.
[Yaṃ] làm cầu nối cho 2 mệnh đề:
[1] Yaṃ chỉ đến aññaṃ ekadhammaṃ trong mệnh đề trước.
[2] Yaṃ làm chủ từ của động từ saṃvattati trong mệnh đề sau.
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammaṃ pi
samanupassāmi, yo evaṃ saddhammassa
sammosāya antaradhānāya saṃvattati,
yathayidaṃ, bhikkhave, pamādo. Pamādo,
bhikkhave, saddhammassa sammosāya
antaradhānāya saṃvattatîti.
BÀI TẬP 1.1 – ĐOẠN KINH 5
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammaṃ pi
samanupassāmi, yo evaṃ saddhammassa ṭhitiyā
asammosāya anantaradhānāya saṃvattati,
yathayidaṃ, bhikkhave, appamādo. Appamādo,
bhikkhave, saddhamassa ṭhitiyā asammosāya
anantaradhānāya saṃvattatîti.
BÀI TẬP 1.1 – ĐOẠN KINH 5
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammaṃ pi
samanupassāmi, yo evaṃ saddhammassa
sammosāya antaradhānāya saṃvattati,
yathayidaṃ, bhikkhave, kosajjaṃ. Kosajjaṃ,
bhikkhave, saddhamassa sammosāya
antaradhānāya saṃvattatîti.
BÀI TẬP 1.1 – ĐOẠN KINH 5
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammaṃ pi
samanupassāmi, yo evaṃ saddhammassa ṭhitiyā
asammosāya anantaradhānāya saṃvattati,
yathayidaṃ, bhikkhave, viriyārambho.
Viriyārambho, bhikkhave, saddhammassa ṭhitiyā
asammosāya anantaradhānāya saṃvattatîti.
BÀI TẬP 1.1 – ĐOẠN KINH 5
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammaṃ pi
samanupassāmi, yo evaṃ saddhammassa
sammosāya antaradhānāya saṃvattati, yathayidaṃ,
bhikkhave, anuyogo akusalānaṃ dhammānaṃ,
ananuyogo kusalānaṃ dhammāna. Anuyogo,
bhikkhave, akusalānaṃ dhammānaṃ, ananuyogo
kusalānaṃ dhammānaṃ saddhammassa
sammosāya antaradhānāya saṃvattatîti.
BÀI TẬP 1.1 – ĐOẠN KINH 5
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 5 (AN)
STT
Từ Pali
Nghĩa Việt
liên quan đến đoạn
kinh
Từ loại
1
Na
Không
Từ
phủ định
2
Ahaṃ
Tôi
, ta
Đại
, ngôi 1, ít
3
Bhikkhu
Vị
Tỳ Kheo (Bhikhave: cách, số nhiều)
Danh
, nam
4
Añña
Khác
Tính
5
Eka
Một
Tính
6
Dhammo
Pháp
(ở đây chỉ sự vật hiện tượng)
Danh, nam
7
Pi
Nữa
( thể dínhsau đuôi danh từ, mang
tính
nhấn mạnh)
Phụ
8
Samanupassati
Thấy
, nhận thức chính xác
Động
, hiện tại, chủ động
9
Yo
Cái
(chủ cách)
Đại
từ quan hệ, nam
10
Evaṃ
Hàm
ý nhấn mạnh
Phụ
11
Saddhammo
Chánh
Pháp
Danh
, nam
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 5 (AN)
STT
Từ Pali
Nghĩa Việt
liên quan đến đoạn
kinh
Từ loại
12
Sammoso
Sự rối loạn
Danh, nam
13
Antaradhānaṃ
Sự biến mất
Danh, trung
14
Saṃvattati
Đi
tới, dẫn tới, đưa tới
(túc
từ của dạng Gián Bổ Cách)
Động, hiện tại, chủ động
15
Yathayidaṃ
Tức
[Yatha (như ) + idaṃ (cái y)]
Đặc ngữ
16
Pamādo
Sự
dễ duôi
Danh, nam
17
ṭhiti
Sự vững vàng
Danh, nữ
18
Kosajjaṃ
Sự
biếng nhác
Danh, trung
19
Viriyārambho
Sự
ra sức, sự nỗ lực
Danh, nam
20
Anuyogo
Sự thực hành, sự áp dụng
Danh, nam
21
Kusala
Thiện
Tính
22
Dhammo
Pháp
Danh
, nam
NGỮ PHÁP ĐOẠN KINH 5
Sở hữu cách
Chức năng bản của sở hữu cách chỉ sự sở hữu. dụ: cái nhà của
tôi (“của tôitrong Pali sẽ được diễn đạt bằng danh từ sở hữu cách)
Tuy nhiên, còn nhiều chức năng khác
Sở hữu cách như Túc Từ (Genitive of Object). dụ: xét cụm danh từ
sau:
Sự lo toan tiền bạc” = “Sự lo toan” + “tiền bạc”. Sự lo toan 1
danh từ, nhưng biểu đạt 1 ý về hành động (lo toan). Vy, lo toan cái
? Lo toan tiền bạc. “Tiền bạctrong Pali sẽ được biểu đạt bằng sở
hữu cách.
NGỮ PHÁP ĐOẠN KINH 5
Sở hữu cách
Sở hữu cách như Chủ Từ (Genitive of Subject). dụ: xét cụm danh từ
sau:
Việc đi học của An” = “Việc đi học” + “của An”. Việc đi học 1
danh từ, nhưng biểu đạt 1 ý về hành động (đi học). Vy, ai đi học? An
đi học. An” trong Pali sẽ được biểu đạt bằng sở hữu cách.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekarūpaṃ pi
samanupassāmi, yaṃ evaṃ purisassa
cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati, yathayidaṃ,
bhikkhave, itthirūpaṃ.
Itthirūpaṃ, bhikkhave, purisassa cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekasaddaṃ
pi samanupassāmi, yaṃ (yo) evaṃ
purisassa cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati,
yathayidaṃ, bhikkhave, itthisaddo.
Itthisaddo, bhikkhave, purisassa cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekagandhaṃ
pi samanupassāmi, yaṃ (yo) evaṃ
purisassa cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati,
yathayidaṃ, bhikkhave, itthigandho.
Itthigandho, bhikkhave, purisassa cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekarasaṃ
pi samanupassāmi, yaṃ (yo) evaṃ
purisassa cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati,
yathayidaṃ, bhikkhave, itthiraso.
Itthiraso, bhikkhave, purisassa cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekaphoṭṭhabbaṃ
pi samanupassāmi, yaṃ (yo) evaṃ purisassa
cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati, yathayidaṃ,
bhikkhave, itthiphoṭṭhabbo.
Itthiphoṭṭhabbo, bhikkhave, purisassa cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekarūpaṃ
pi samanupassāmi, yaṃ evaṃ itthiyā
cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati, yathayidaṃ,
bhikkhave, purisarūpaṃ.
Purisarūpaṃ, bhikkhave, itthiyā cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekasaddaṃ
pi samanupassāmi, yaṃ (yo) evaṃ
itthiyā cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati,
yathayidaṃ, bhikkhave, purisasaddo.
Purisasaddo, bhikkhave, itthiyā cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekagandhaṃ
pi samanupassāmi,yaṃ (yo) evaṃ
itthiyā cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati,
yathayidaṃ, bhikkhave, purisagandho.
Purisagandho, bhikkhave, itthiyā cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekarasaṃ
pi samanupassāmi, yaṃ (yo) evaṃ
itthiyā cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati,
yathayidaṃ, bhikkhave, purisaraso.
Purisaraso, bhikkhave, itthiyā cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
ĐOẠN KINH 6 (AN)
Nâhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekaphoṭṭhabbaṃ
pi samanupassāmi, yaṃ (yo) evaṃ itthiyā
cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati, yathayidaṃ,
bhikkhave, purisaphoṭṭhabbo.
Purisaphoṭṭhabbo, bhikkhave, itthiyā cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhatîti.
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 6
STT
Từ Pali Nghĩa Việt liên quan đến đoạn kinh Từ loại
1
Na
Không
Từ phủ định
2
Ahaṃ
Tôi, ta
Đại, ngôi 1, ít
3
Bhikkhu
Vị Tỳ Kheo (Bhikhave: hô cách, số
nhiều)
Danh, nam
4
Añña
Khác
Tính
5
Eka
Một
Tính
6
Rūpaṃ
Hình sắc, sắc đẹp
Danh, trung
7
Pi
Nữa
( thể dínhsau đuôi danh từ
,
mang
tính nhấn mạnh)
Phụ
8
Samanupas
sati
Thấy
, nhận thức chính xác
Động
, hiện tại, chủ
động
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 6
STT
Từ Pali Nghĩa Việt liên quan đến đoạn kinh Từ loại
9
Yaṃ
Yo
Cái
/ cái đó (chủ cách)
Cái
/ cái đó (chủ cách)
Đại
từ quan hệ, trung
Đại
từ quan hệ, nam
10
Evaṃ
Hàm ý nhấn mạnh
Phụ
11
Puriso
Người nam
Danh, nam
12
Cittaṃ
Tâm
Danh, trung
13
Pariyādāya
Sau khi nắm bắt lấy hoàn toàn
Động từ bất biến
[Gerund]
14
Tiṭṭhati
Đứng lại, lưu lại
Động, hiện tại, chủ động
15
Yathayidaṃ
Tc là [Yatha (như là) + idaṃ (cái
y)]
Đặc ngữ
16
Itthi
Người nữ
Danh,
nữ
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 6
STT
Từ Pali Nghĩa Việt liên quan đến đoạn kinh Từ loại
17
Saddo
Âm
thanh, từ
Danh, nam
18
Gandho
Mùi hương
Danh, nam
19
Raso
Vị
Danh, nam
20
Phoṭṭhabbo
Sự
xúc chạm
Danh,
nam
DANH TỪ NỮ TÍNH TẬN CÙNG –i/ Ratti (ban đêm)
Dạng
biến cách Số ít Số nhiều
Chủ
cách
Ratt
i
Ratt
iyo / -ī
Trực
bổ cách
Ratt
iṃ
Sở hữu cách
Ratt
iyā
Ratt
īnạm
Gián
bổ cách
Dụng
cụ cách
Ratt
īhi / -ībhi
Xuất
xứ cách
Vị trí cách
Ratt
iyā (Rattiyaṃ)
Ratt
īsu
Hô cách
Ratt
i
Ratt
iyo / -ī
DANH TỪ NỮ TÍNH TẬN CÙNG –ī / Nadī (dòng sông)
Dạng
biến cách Số ít Số nhiều
Chủ cách
Nad
ī
Nad
iyo / -ī
Trực bổ cách
Nad
iṃ
Sở hữu cách
Nad
iyā
Nad
īnạm
Gián
bổ cách
Dụng cụ cách
Nad
īhi / -ībhi
Xuất
xứ cách
Vị trí cách
Nad
iyā (Nadiyaṃ)
Nad
īsu
Hô cách
Nad
i
Nad
iyo / -ī
DANH TỪ NAM TÍNH TẬN CÙNG –a / Dhamma (pháp)
Dạng
biến cách
Số
ít
Số
nhiều
Chủ
cách
Dhamm
o
Dhamm
ā
Trực
bổ cách
Dhamm
aṃ
Dhamm
e
Sở
hữu cách
Dhamm
assa
Dhamm
ānạm
Gián
bổ cách
Dhamm
āya /-assa
Dụng
cụ cách
Dhamm
ena
Dhamm
ehi (-ebhi)
Xuất
xứ cách
Dhamm
ā(-asmā /-amhā)
Vị
trí cách
Dhamme
(-asmiṃ /-amhi)
Dhamm
esu
cách
Dhamm
a(ā)
Dhamm
ā
DANH TỪ TRUNG TÍNH TẬN CÙNG –a / Rūpa (sắc)
biến cách Số ít Số nhiều
cách
Rūp
ạm
Rūp
āni
bổ cách
hữu cách
Rūp
assa
Rūp
ānạm
bổ cách
Rūp
āya / -assa
Rūp
ena
Rūp
ehi (-ebhi)
Rūp
ā(-asmā /-amhā)
Rūp
e(-asmiṃ /-amhi)
Rūp
esu
Rūpa
(-ạm)
Rūp
āni
NGỮ PHÁP – ĐỘNG TỪ BẤT BIẾN
TỔNG QUÁT:
Loại y không hẳn động từ, bởi bất biến, không chia theo thể, thì
ngôi, số. Nhưng CÓ THỂ túc từ.
Diễn tả 1 hành động đi trước hành động được diễn tả trong động từ chính.
Thông thường, chủ từ của cũng chính chủ từ của động từ chính
dụ: Sau khi ăn cơm, tôi tắm (“sau khi ăn cơmtrong Pali thể được diễn
đạt bằng động từ bất biến)
(*) Các tài liệu tiếng Anh thường gọi từ loại y Gerund.
NGỮ PHÁP – ĐỘNG TỪ BẤT BIẾN
ĐOẠN KINH 6:
pariyādāya = động từ bất biến, thể dịch như sau:
sau khi nắm bắt lấy hoàn toàn…”, hoặc
“nắm bắt lấy hoàn toàn…rồi
purisassa cittaṃ pariyādāya tiṭṭhati
ĐOẠN KINH 7 (UD)
Một dịp nọ, Visākhā việc bàn bạc cùng vua
Pasenadi, nhưng nhà vua không thể giải quyết sự
việc theo ý muốn của . đến Đông Tự thăm
vấn Đức Phật thuật lại chuyện trên, Đức Phật
nghe xong bèn nói 2 câu kệ sau:
sabbaṃ paravasaṃ dukkhaṃ, sabbaṃ issariyaṃ sukhaṃ.
sādhāraṇe vihaññanti, yogā hi duratikkamā.
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 7 (UD)
STT
Từ Pali Nghĩa Việt liên quan đến đoạn kinh Từ loại
1
Sabba
Tất
cả
Tính
2
Paravaso
Paravasa
Cái
(sự việc, sự vật) thuộc thẩm quyền của
người
khác
Danh
,
nam
,
trung
3
Dukkha
Khổ
Tính
4
Issariyaṃ
Cái
(sự việc, sự vật) thuộc thẩm quyền của mình
Cái
vượt lên trên
Danh,
trung
5
Sukha
Lạc
Tính
6
Sādhāraṇaṃ
Cái
(sự việc, sự vật) chung đụng, chia sẻ, cùng
chung
với người khác
Danh,
trung
TỪ VỰNG ĐOẠN KINH 7 (UD)
STT
Từ Pali
Nghĩa Việt
liên quan đến đoạn
kinh
Từ loại
7
Vihaññati
Đau
khổ
Động, hiện tại, chủ động
8
Yogo
Trói
buộc
Danh, nam
9
Hi
Quả
thực
Phụ
10
Duratikkama
Khó
vượt qua
Tính
NGỮ PHÁP – VỊ TRÍ CÁCH
TỔNG QUÁT:
Vị trí cách chức năng bản chỉ vị trí, chẳng hạn:
pubbārāme danh từ vị trí cách, nguyên mẫu pubbārāma
nghĩa “Đông Tự.Pubbārāme nghĩa “ở tại Đông Tự”,
hoặc “ở gần Đông Tự.
Vị trí cách chỉ Bối Cảnh (Locative of circumstance), chỉ đến
bối cảnh của nh động,sự việc trong câu. Từ bối cảnh đó,
thể hàm ý nguyên nhân, động , do
(*) Tuy nhiên, ngoài chức năng bản đó, vị trí cách còn nhiều chức năng khác.
SONG CÚ LATIN
Samaye, dham, ye na santi, santi; ye santi, samaye na
santi; Sabbe dhammā samaye attānaṃ ca santi ca nirujjhati.
STT
Từ Pali
Nghĩa Việt
Từ loại
1
Samayo
Thời gian, dòng thời gian
Danh, nam
2
Dhammo
Sự vật
Danh, nam
3
Ye
Cái
, cái đó [chủ
cách
, số nhiều]
Đại từ quan hệ
4
Na
Không
, chưa
Phụ
5
Santi
, tồn tại [số nhiều]
Động
, hiện tại,
chủ
động
6
Sabbe
Tất
cả [chủ cách, số nhiều
,
nam
tính]
Tính
SONG CÚ LATIN
Samaye, dham, ye na santi, santi; ye santi, samaye na
santi; Sabbe dhammā samaye attānaṃ ca santi ca nirujjhati.
STT
T Pali
Nghĩa Việt
T loại
7
Attānaṃ
Bản
thân chúng, chính chúng [sở
hữu
cách, số nhiều của attan]
Danh
, nam
8
Ca
, hoặc
Phụ
9
Nirujjhati
Hoại
diệt, biến mất
Động, hiện tại,
chủ động
Câu gốc Latin
Tempore,
quae non sunt, sunt; quae sunt, tempore
non sunt;
Omnia
temporibus sunt pereuntque suis.
Dạng giản lược
Samaye
, ye na santi, santi; ye santi, samaye na santi;
Sabbe
samaye attānaṃ ca santi ca nirujjhati.
THEOGNIS
Naro ca, yo kusalo hoti, piyo hoti. Naro ca, yo na kusalo, na
piyo hoti.
STT
T Pali
Nghĩa Việt
T loại
1
Naro
Người
Danh, nam
2
Ca
Và, hoặc
Phụ
3
Yo
Người
, người ấy
Cái
, cái ấy [chủ cách, số ít,
nam
tính]
Đại từ quan hệ
4
Kusala
Tốt
, thiện
Tính
5
Hoti
Thì
, là
Động, hiện tại,
chủ động
6
Piya
Đáng
mến thích
Tính
7
Na
Không
Phụ
THEOGNIS
Naro ca, yo kusalo hoti, piyo hoti. Naro ca, yo na kusalo, na
piyo hoti.
STT
T Pali
Nghĩa Việt
T loại
Câu gốc Hy Lạp
cổ
Ho men
kalon estin, philon estin. Ho de ou kalon, ou
philon
estin
Dạng giản lược
Ca
yo kusalo hoti piyo hoti. Ca yo na kusalo na piyo
hoti.
NGẠN NGỮ ANH
Puriso, yo bhabbo, karoti; puriso, yo abhabbo, deseti.
STT
Từ
Pali
Nghĩa Việt
T loại
1
Puriso
Người
Danh, nam
2
Yo
Người
, người ấy
Cái
, cái ấy [chủ cách,
số
ít, nam tính]
Đại từ quan hệ
3
Bhabba
khả năng, năng lực,
thể
làm được
Tính
4
Karoti
Làm
Động, hiện tại,
chủ động
5
Deseti
Dạy
, rao giảng
Động
, hiện tại,
chủ
động
Câu gốc Anh hiện đại
He who can does, he who cannot teaches
Dạng giản lược
Yo
bhabbo karoti, yo abhabbo deseti.
SONG CÚ LATIN
Sukhesu samayesu paṭikarotha dhamme, ye apiyā; anto
upamo na hoti ādino.
STT
T Pali
Nghĩa
Việt
T loại
1
Sukha
An
lạc, hạnh phúc
Tính
2
Samayo
Thời gian
Danh, nam
3
Paṭikarotha
y
canh chừng (số nhiều)
Động, mệnh
lệnh cách
4
Dhammo
Sự vật
Danh, nam
5
Ye
Người
, người ấy
Cái
, cái ấy [chủ cách,
số
nhiều
, nam tính]
Đại từ quan hệ
6
Piya
Thích
ý, vừa lòng
Tính
7
Anto
Kết
cục
Danh
, nam
SONG CÚ LATIN
Sukhesu samayesu paṭikarotha dhamme, ye apiyā; anto
upamo na hoti ādino.
STT
T Pali
Nghĩa
Việt
T loại
8
Upama
Giống
Công
thức: [Upama + Danh từ gián bổ
cách
] = giống với cái đó; cái đó
cái
nêu trong danh từ.
Tính
9
Na
Không
Phụ
10
Hoti
Thì
, là
Động
, hiện
tại,
chủ
động
11
Ādino
Sự
khởi đầu [gián bổ cách số ít của ādi]
Danh
, nam
Câu
gốc Latin
Cum
fueris felix, quae sunt adversa caveto;
Non
eodem cursu respondent ultima primis.
NGẠN NGỮ LATIN
Dukkaro patho, yo saṃvattati anubhāvāya.
STT
Từ
Pali
Nghĩa Việt
Từ loại
1
Dukkara
Khó làm
Tính
2
Patho
Con
đường
Danh, nam
3
Yo
Người
, người ấy
Cái
, cái ấy (chủ cách,
số
ít, nam tính)
Đại từ quan hệ
4
Saṃvattati
Dẫn
đến, đưa đến
Động
, hiện tại,
chủ
động
5
Anubhāvo
Vinh quang
Câu gốc Latin
Ardua
ad gloriam via
GÓC TỪ VỰNG
[1] Rūpaṃ
Rūpaṃ sắc đẹp,đối lập với Xấu.Rūpa-māninī tính từ nữ tính, nghĩa tự hào về
sắc đẹp của mình”, trong đó māninī xuất phát từ danh từ “mana”, tức ngã mạn”. Danh
từ Surūpaṃ nghĩa vẻ đẹp tuyệt (do tiền tố su- nghĩa “hay, tốt,tuyệt”). Danh từ
Durūpaṃ nghĩa vẻ đẹp kém tức xấu, không đẹp” (do tiền tố du- nghĩa dở,
kém”).
Rūpaṃ hình sắc,tức đối tượng của nhãn thức.Như trong công thức phổ biến nói về
sự thu thúc: “…cakkhunā rūpaṃ dis neva sumano hoti na dummano, upekkhako
viharati sato sampajāno.=sau khi thấy sắc bằng con mắt,vị Tỳ Kheo không vui cũng
không buồn,vị ấy sống buông xả, chánh niệm,tỉnh giác.Trong công thức y, dis
động từ bất biến (sau khi đã thấy).
Rūpaṃ vật chất nói chung,đối lập với Nāma.Ta hay gọi Danh & Sắc tức Nāma &
Rūpa,hoặc Sắc Thọ Tưởng Hành Thức tức Rūpa,Vedanā,Saññā,Saṅkhāra,Viññāna
nhiều nghĩa, ít nhất 3 nghĩa phổ biến:
GÓC TỪ VỰNG
[2] Pariyādāya
Pariyādāya xuất phát từ động từ Pariyādāti
= pari (tiền tố) + ādāti (động từ). ādāti xuất phát từ căn ().
Vậy 2 thành phần nền tảng tạo nên pariyādāya tiền tố pari & căn
(). Pari nghĩa “trọn vẹn, hoàn toàn”, còn căn () nghĩa “lấy,
bắt lấy,nắm lấy.
GÓC TỪ VỰNG
[3] Purisa
Giống với từ Man của tiếng Anh:
Purisa chỉ đàn ông đối lập với đàn .
Purisa chỉ con người nói chung.Ta mahāpurisa =đại nhân, do
mahā (tiền tố) + purisa,mahā nghĩa to lớn, đại.
Sappurisa =thiện nhân, chân nhân, do sat (tiền tố) + purisa, sat nghĩa tốt,
thiện, chân chính. Sappurisa một phẩm tính của Đức Phật “Đức Phật,bậc
chân nhân.
GÓC VĂN HÓA
Tăng Chi Bộ Kinh Aṅguttara Nikāya (AN)
Làbộ kinh thứ 4 trong 5 bộ kinh thuộc Tạng Kinh Sutta Piṭaka,của
Phật Giáo Nam Tông, gồm khoản hơn 8.000 bài kinh. Các bài kinh
thuộc Tăng Chi Bộ được sắp xếp thành các chương theo số thứ tự
tăng dần,
dụ:Chương Một Pháp, Chương Hai Pháp, Chương Ba PhápPháp
đây chủ đề,đối tượng, hay thành phần của ch đề được Đức
Phật thuyết giảng trong bài kinh. Tên gọi Aṅguttara phản ánh đường
lối sắp xếp y: Aṅguttara =Aṅga (thành phần,bộ phận) + uttara
(tăng lên), Aṅguttara =tăng lên theo thành phần.
GÓC VĂN HÓA
Tăng Chi Bộ Kinh Aṅguttara Nikāya (AN)
Sự phân chia theo thứ tự như trên một phương pháp phạm,
giúp hệ thống hóa kiến thức dễ nhớ,dễ thuộc do thời Đức Phật,
chữ viết tuy đã nhưng chưa phổ biến, các lĩnh vực nghề nghiệp, tri
thức đều lưu truyền dựa vào tụng đọc & trí nhớ.Đối với Phật tử ngày
nay, Tăng Chi Bộ Kinh một bộ kinh nhập môn tưởng”, bởi sự
phân chia theo th tự số Pháp hàm ý từ dễ đến khó: ít Pháp thì dễ,
nhiều Pháp thì khó.
GÓC VĂN HÓA
Tăng Chi Bộ Kinh Aṅguttara Nikāya (AN)
Về phương diện ngôn ngữ Pali, Tăng Chi Bộ Kinh cũng đi theo trình tự
tăng tiến độ khó. Bởi để diễn đạt một số lượng ít Pháp thì chỉ cần
những câu ngắn,cấu trúc tương đối đơn giản. Khi diễn đạt nhiều
Pháp hơn thì phải ng những câu dài, cấu trúc phức tạp n.Do đó,
bộ kinh y cũng hết sức hữu ích cho việc nghiên cứu Pali.
GÓC VĂN HÓA
Tăng Chi Bộ Kinh Aṅguttara Nikāya (AN)
Hai điểm đặc trưng của Tăng Chi Bộ so với các bộ kinh khác:
1. Các bài kinh đi thẳng vào nội dung Đức Phật thuyết chứ không trình
y bối cảnh, nhân duyên dẫn tới bài kinh đó như Trường Bộ, Trung
Bộ…,
2. Nội dung đa dạng, nhưng tập trung vào các khía cạnh thực hành
Pháp: từ giữ giới của người cho đến trạng thái chứng thiền của
vị A La Hán.